—
Giá trị ròng NLV cuối kỳ = số dư + lãi/lỗ vị thế mở (VND).
Lãi/lỗ các lệnh đã đóng − phí giao dịch − phí dịch vụ, khớp số dư tài khoản. Chưa tính vị thế đang mở.
Lệnh có ngày đóng trong kỳ; ròng = sau phí giao dịch hai chiều, chưa trừ phí dịch vụ và phí mở của vị thế còn đang mở, nên lệch nhẹ so với lãi đã chốt sau mọi phí.
Tính từ đầu kỳ chọn. Đường xanh gồm cả vị thế mở; đường tím là phần đã chốt sau phí. Vùng đỏ phía dưới là drawdown từ đỉnh (% vốn nộp).
Cột đỏ: ký quỹ khả dụng âm, sao kê yêu cầu bổ sung. Đường cam: ký quỹ yêu cầu ÷ NLV (trục phải, vạch 100%).
Lệnh đã đóng trong kỳ. Gộp = lãi/lỗ USD × tỷ giá; ròng = gộp − phí hai chiều (VND).
Cùng tập lệnh đã đóng trong kỳ, cắt theo chiều lệnh và thời gian giữ.
Giờ Việt Nam, gộp 3 giờ một nhóm. Số trên cột là số lệnh.
Từ dòng "Đang mở" trong nhật ký. Ký quỹ ước tính = ký quỹ/HĐ (USD) × số HĐ × tỷ giá của lệnh đóng gần nhất.
Số lệnh theo khoảng lãi/lỗ ròng (VND). Đuôi trái dài là dấu hiệu lỗ lớn hơn lãi.
Mới nhất trước. Ngày là ngày phiên.
Nguồn: Google Sheet nhật ký giao dịch của tài khoản đang chọn (Nhật ký lệnh, Tổng kết ngày, vị thế mở; tên mặt hàng lấy từ Cấu hình TK1). Trang đọc trực tiếp sheet mỗi lần mở; dữ liệu mới anh cập nhật vào sheet sẽ tự hiện. Ngày ghi nguồn "Ảnh app (tạm)" là số tạm, chưa có sao kê.